Hiển thị các bài đăng có nhãn dịch vụ tư vấn thành lập công ty. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn dịch vụ tư vấn thành lập công ty. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 26 tháng 6, 2014

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty hợp danh

Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng dịch vụ tư vấn thành lập công ty hợp danh uy tín và chuyên nghiệp nhất . Dưới đây là nội dung thành lập công ty hợp doanh tại Việt Luật :
cong-ty-hop-doanh

Công ty hợp doanh :
- Công ty hợp danh là một tổ chức có tư cách pháp nhân độc lập.
- Có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung.
- Ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.
- Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
 Quy trình tư vấn thành lập công ty hợp doanh bao gồm:
Tư vấn trước khi thành lập công ty hợp doanh
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tư vấn về cơ cấu góp vốn trong doanh nghiệp.
- Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của doanh nghiệp.
- Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý.
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các thành viên công ty.
- Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh.
Hồ sơ thành lập công ty hợp doanh
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định (theo mẫu).
2. Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh (theo mẫu).
3. Danh sách thành viên công ty hợp danh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định (theo mẫu).
Kèm theo danh sách thành viên phải có:
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP đối với thành viên sáng lập là cá nhân;
Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập là pháp nhân.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
* Ghi chú:
Nếu thành viên góp vốn là tổ chức, nộp các loại giấy tờ sau:
Doanh Nghiệp Nhà Nước: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án góp vốn vào công ty.
Công Ty TNHH có Hai Thành Viên trở lên: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.
Công Ty Cổ Phần: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.
Công Ty TNHH Một Thành Viên: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.
Công Ty Hợp Danh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Quyết định và biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.
Hợp Tác Xã: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nghị quyết và biên bản họp của Đại hội xã viên hoặc giấy tờ khác theo quy định tại điều lệ hợp tác xã về việc cho phép hợp tác xã tham gia góp vốn.
Đối với các cơ quan hành chính nhà nước mà trong ngân sách có nhiệm vụ chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 và điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002; Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc chi cho góp vốn.
Đối với tổ chức chính trị, chính trị xã hội: Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép tổ chức chính trị, chính trị xã hội tham gia góp vốn.
Đối với các hiệp hội khác: Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập, hoạt động và giấy tờ của cơ quan này về việc cho phép hiệp hội tham gia góp vốn.
Nếu người nộp hồ sơ không phải là thành viên sáng lập của công ty:
- Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo khoản a) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời gian hẹn cấp Giấy CN ĐKKD là 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân

Để thành lập doanh nghiệp tư nhân các nhà đầu tư cần chuẩn bị thủ tục như thế nào ? chi phí ra sao ? Để quý khách hàng không gặp phải vướng mắc đó , Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân với nội dung cụ thể như sau :
thanh-lap-doanh-nghiep-tu-nhan-1

Doanh nghiệp tư nhân:
- Công ty do một cá nhân làm chủ.
- Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của công ty.
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 công ty tư nhân.
Quy trình tư vấn thành lập Doanh nghiệp tư nhân bao gồm:
Tư vấn trước khi thành lập Doanh nghiệp tư nhân
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của công ty.
- Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của công ty.
- Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý (giữa Chủ công ty tư nhân và giám đốc trong trường hợp Chủ công ty tư nhân thuê giám đốc).
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của chủ công ty tư nhân.
Hồ sơ thành lập Doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu qui định - 2 bản).
2. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ công ty theo quy định sau: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực của chủ công ty tư nhân và giám đốc quản lý công ty (nếu có) (1 bản).
3. Công ty kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (1 bản).
4. Công ty kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của Chủ công ty hoặc cá nhân khác có chứng chỉ hành nghề (1 bản).
5. Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định – 1 bản).
* Lưu ý:
- Nếu người nộp hồ sơ không phải là chủ công ty: xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công chứng nhà nước.
- Không điền tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
Hướng dẫn kê khai thông tin trên hồ sơ thành lập Doanh nghiệp tư nhân
- Tên người đăng ký: là tên chủ công ty (người đại diện theo pháp luật của công ty), được viết bằng chữ in hoa.
- Kê khai đầy đủ các thông tin theo mẫu.
- Số chứng thực chọn 1 trong 2 loại:
- Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp). CMND phải còn hạn sử dụng (không quá 15 năm), không bong, tróc, nhòe số.
- Hộ chiếu còn hạn sử dụng (số, ngày cấp, nơi cấp).
* Lưu ý:
Công ty khai bằng hình thức nào thì nộp kèm theo giấy tờ tương ứng khi nộp hồ sơ.
- Tên công ty: Theo qui định tại Điều 31, 33 Luật công ty thì: Tên công ty phải được viết bằng tiếng việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình công ty và tên riêng.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài
- Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên bằng tiếng việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của công ty yêu cầu đăng ký không được trùng với công ty đã đăng ký.
- công ty có thể có (hoặc không có) tên viết tắt và tên tiếng nước ngoài. (Tham khảo thêm điều 10, điều 11, điều 12, điều 13 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 28/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn về đăng ký kinh doanh về các vấn đề tên trùng, tên gây nhầm lẫn)
Địa chỉ trụ sở chính: Căn cứ Điều 35 Luật công ty thì đó là địa điểm liên lạc, giao dịch của công ty, phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ xác thực gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên phường (xã), quận (huyện), số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).

Ngành Nghề Kinh Doanh:
Đăng ký ngành nghề đúng mã ngành cấp 4 hoặc cấp 5 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của ngành nghề kinh doanh được quy định cụ thể tại Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ kế hoạch và Đầu tư.
Cách dò ngành như sau: tham khảo Quyết định 337/2007/QĐ-BKH trước, sau khi xác định được lĩnh vực theo yêu cầu thì tra ngược trở lại Quyết định 10/2007/QĐ-TTg để ghi đúng tên ngành và mã ngành. Đề nghị không tự ý thay đổi tên ngành trong Quyết định 10/2007/QĐ-TTg).
Đối với ngành nghề không được quy định tại Danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam, nhưng được quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành thì đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành và không ghi mã ngành trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.
Đối với ngành nghề pháp luật chuyên ngành, nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề thì đăng ký ngành nghề theo lĩnh vực được phép hoạt động ghi trên chứng chỉ hành nghề và không ghi mã ngành trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.
Đối với ngành nghề không có trong danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành thì đăng ký theo yêu cầu và không ghi mã ngành trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.
Vốn đầu tư: do chủ công ty tự đăng ký , có thể là hiện kim (tiền Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ đã được qui đổi sang tiền Việt Nam) hoặc tài sản khác. Nếu ngành, nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện phải có vốn pháp định thì tùy theo nhu cầu, quy mô hoạt động của công ty, chủ công ty đăng ký mức vốn đầu tư cho phù hợp.
Vốn pháp định: chỉ kê khai khi công ty kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về vốn pháp định. Trường hợp này mức vốn đầu tư không được thấp hơn mức vốn pháp định.
Mã số thuế cá nhân: chủ công ty kê khai mã số thuế cá nhân do Cục thuế cấp. Trường hợp chưa có mã số thuế cá nhân thì ghi "chưa có" và cam kết chịu trách nhiệm về nội dung kê khai chưa có thông báo mã số thuế thu nhập cá nhân trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh đồng thời nộp kèm bản kê khai thông tin đăng ký.

Tư vấn thành lập công ty TNHH 1 thành viên tại hà nội

cong-ty-1-tv
Khi bạn thắc mắc về thủ tục thành lập công ty ra sao và loại hình công ty TNHH 1 thành viên như thế nào ? hãy gọi ngay công ty tư vấn Việt Luật  , mọi thắc mắc  của bạn sẽ được giải quyết .
Công ty TNHH 1 Thành viên :
- Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.
- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Quy trình tư vấn thành lập công ty TNHH 1 TV bao gồm:
Tư vấn trước khi thành lập công ty TNHH 1TV
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của công ty.
- Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của công ty.
- Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý.
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1TV
- Tư vấn lập hồ sơ công ty.
- Tư vấn quản trị công ty.
- Tư vấn thủ tục mua hoá đơn, kế toán thuế.
- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí trong các lĩnh vực liên quan.
a. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản).
b. Dự thảo điều lệ công ty do chủ sở hữu công ty và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (có thể tham khảo mẫu) (1 bản).
c. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1 bản).
d. Công ty kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
đ. Công ty kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ (1 bản).
e. Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).
* Lưu ý:
   - Không điền tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
   - Nếu người nộp hồ sơ không phải là chủ sở hữu hoặc đại diện pháp luật: Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo mục 3 nêu trên) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.
Hướng dẫn kê khai thông tin trên hồ sơ thành lập công ty TNHH 1TV
- Người đăng ký: Ghi tên người đại diện theo pháp luật của công ty, viết bằng chữ in hoa.
- Chức danh của người đại diện theo pháp luật chọn Giám đốc (tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch công ty (Chủ sở hữu công ty có thể kiêm nhiệm chức danh giám đốc và chủ tịch công ty, tuy nhiên chỉ có một chức danh là đại diện pháp luật). Lưu ý thống nhất chức danh người đại diện pháp luật trên giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và điều 6 điều lệ công ty.
-Số chứng thực chọn 1 trong 2 loại:
- Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp). CMND phải còn hạn sử dụng (không quá 15 năm), không bong, tróc, nhòe số.
- Hộ chiếu còn hạn sử dụng (số, ngày cấp, nơi cấp);
   Kê khai loại chứng thực nào thì nộp kèm theo giấy tờ tương ứng trong hồ sơ đăng ký kinh doanh
- Tên công ty: Theo qui định tại điều 31, 33 Luật công ty thì: Tên công ty phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình công ty và tên riêng.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
- Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của công ty yêu cầu đăng ký không được trùng với công ty đã đăng ký.
- Công ty có thể có (hoặc không có) tên viết tắt và tên tiếng nước ngoài. Loại hình công ty có thể sử dụng cụm từ công ty TNHH một thành viên hoặc công ty TNHH.
- Tham khảo thêm Điều 10, 11, 12, 13 nghị định số 88/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh để tìm hiểu quy định về tên trùng, tên gây nhầm lẫn
Địa chỉ trụ sở chính: Căn cứ Điều 35 Luật công ty thì đó là địa điểm liên lạc, giao dịch của công ty, phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ xác thực gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên phường (xã), quận (huyện); số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).
Ngành, nghề kinh doanh:
- Đăng ký ngành nghề đúng mã ngành cấp 4 hoặc cấp 5 trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của ngành nghề kinh doanh được quy định cụ thể tại Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ kế hoạch và Đầu tư.
- Cách dò ngành như sau: Tham khảo Quyết định 337/2007/QĐ-BKH trước, sau khi xác định được lĩnh vực theo yêu cầu thì tra ngược trở lại Quyết định 10/2007/QĐ-TTg để ghi đúng tên ngành và mã ngành. Đề nghị không tự ý thay đổi tên ngành trong Quyết định 10/2007/QĐ-TTg).
Đối với ngành nghề không được quy định tại Danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam, nhưng được quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành thì đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành và không ghi mã ngành trong giấy đề nghị đăng ký kinh doanh .
Đối với ngành nghề pháp luật chuyên ngành, nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề thì đăng ký ngành nghề theo lĩnh vực được phép hoạt động ghi trên chứng chỉ hành nghề và không ghi mã ngành trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.
Đối với ngành nghề không có trong danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành thì đăng ký theo yêu cầu và không ghi mã ngành trong giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.
Vốn điều lệ: Do các chủ sở hữu tự đăng ký, có thể là hiện kim (tiền Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ đã được qui đổi sang tiền Việt Nam) hoặc tài sản khác. Nếu ngành, nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện phải có vốn pháp định thì tùy theo nhu cầu, quy mô hoạt động của công ty, chủ sở hữu đăng ký vốn điều lệ cho phù hợp.
Vốn pháp định: Chỉ kê khai khi công ty kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về vốn pháp định. Trường hợp này mức vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định.
* Lưu ý:
Điều lệ phải đảm bảo các nội dung theo Điều 22 Luật công ty, gồm các nội dung:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện;
2. Ngành, nghề kinh doanh;
3. Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ;
4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần;
6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
7. Cơ cấu tổ chức quản lý;
8. Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;
9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
10. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;
11. Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;
12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
13. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
15. Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
16. Các nội dung khác do thành viên, cổ đông thoả thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật).
* Công ty ghi thời gian cụ thể mà công ty hoạt động, không ghi "vô hạn" hoặc "cho đến khi có quyết định"…

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần

Việt Luật hướng dẫn thành lập công ty tại khu vực hà nội là chuyên nghiệp nhất . Với loại hình công ty cổ phần Nội dung quy trình thành lập như sau :
thanh-lap-congty

Công ty Cổ phần:
- Công ty vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa.
- Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ trong phạm vi số vốn đã góp.
- Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật doanh nghiệp 2005
 Quy trình tư vấn thành lập công ty cổ phần bao gồm:
Tư vấn trước khi thành lập công ty cổ phần
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của công ty.
- Tư vấn về cơ cấu góp vốn trong công ty.
- Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của công ty (ĐHĐCĐ, HĐQT, Giám đốc).
- Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý.
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các cổ đông.
- Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh.
- Tư vấn về các tranh chấp thường gặp trong quá trình hoạt động công ty cổ phần và phương hướng giải quyết.
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản);
2. Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (cụ thể tham khảo mẫu) (1 bản)
3. Danh sách cổ đông sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông và đại diện pháp luật tại cột 18 và phần cuối trang. (theo mẫu qui định)(1 bản)
4. Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1 bản)
Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:
- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác , bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. (mỗi loại 1 bản)
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. (mỗi loại 1 bản)
5. Công ty kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (mỗi loại 1 bản),
6. Công ty kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ (mỗi loại 1 bản),
7. Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).
* Lưu ý:
- Không điền tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
- Nếu người nộp hồ sơ không phải là chủ sở hữu hoặc đại diện pháp luật: xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo mục 3 nêu trên) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công chứng nhà nước.
Hướng dẫn kê khai thông tin trên hồ sơ thành lập công ty cổ phần
- Người đăng ký: ghi tên người đại diện theo pháp luật của công ty, được viết bằng chữ in hoa
- Chức danh của người đại diện theo pháp luật chọn Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị (một cá nhân có thể kiêm nhiệm hai chức danh, nhưng chức danh đại diện pháp luật chỉ phải chọn một trong hai, lưu ý thống nhất chức danh người đại diện pháp luật trên giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và điều 6 điều lệ công ty). Cá nhân đã đăng ký Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty khác.
- Số chứng thực chọn 1 trong 2 loại:
- Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp). CMND phải còn hạn sử dụng (không quá 15 năm), không bong, tróc, nhòe số.
- Hộ chiếu còn hạn sử dụng (số, ngày cấp, nơi cấp), Kê khai loại chứng thực nào thì nộp kèm theo giấy tờ tương ứng trong hồ sơ đăng ký kinh doanh
- Tên công ty: theo qui định tại Điều 31, 33 Luật công ty thì: tên công ty phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: loại hình công ty và tên riêng.
-  Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
- Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của công ty yêu cầu đăng ký không được trùng với công ty đã đăng ký.
công ty có thể có (hoặc không có) tên viết tắt và tên tiếng nước ngoài.
Tham khảo thêm Điều 10, 11, 12, 13 nghị định số 88/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/8/2006 về để tìm hiểu quy định về tên trùng, tên gây nhầm lẫn.
- Địa chỉ trụ sở chính: Căn cứ Điều 35 Luật công ty thì đó là địa điểm liên lạc, giao dịch của công ty, phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ xác thực gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên phường (xã), quận (huyện), số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).
- Ngành, nghề kinh doanh: Đăng ký ngành nghề đúng mã ngành cấp 4 hoặc cấp 5 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của ngành nghề kinh doanh được quy định cụ thể tại Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ kế hoạch và Đầu tư.
- Cách dò ngành như sau: Tham khảo Quyết định 337/2007/QĐ-BKH trước, sau khi xác định được lĩnh vực theo yêu cầu thì tra ngược trở lại Quyết định 10/2007/QĐ-TTg để ghi đúng tên ngành và mã ngành. Đề nghị không tự ý thay đổi tên ngành trong Quyết định 10/2007/QĐ-TTg).
- Đối với ngành nghề không được quy định tại Danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam, nhưng được quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành thì đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành và không ghi mã ngành trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.
- Đối với ngành nghề pháp luật chuyên ngành yêu cầu có chứng chỉ hành nghề thì đăng ký ngành nghề theo lĩnh vực được phép hoạt động ghi trên chứng chỉ hành nghề và không ghi mã ngành trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.
- Đối với ngành nghề không có trong danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành thì đăng ký theo yêu cầu và không ghi mã ngành trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.
- Vốn điều lệ: do các cổ đông tự đăng ký, có thể là hiện kim (tiền Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ đã được qui đổi sang tiền Việt Nam) hoặc tài sản khác. Nếu ngành nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện phải có vốn pháp định thì tùy theo nhu cầu, quy mô hoạt động của công ty, các cổ đông đăng ký vốn cho phù hợp.
- Vốn pháp định: chỉ kê khai khi công ty kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về vốn pháp định. Trường hợp này mức vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định.

Chủ Nhật, 25 tháng 5, 2014

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty

thanh-lap-cong-ty-viet-luat
Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tư vấn thành lập công ty , Việt Luật hợp tác cùng rất nhiều quý khách hàng trong nhiều năm . Quy trình làm việc và soạn thảo hồ sơ  đã được luật sư của công ty lên rất chi tiết tạo điều kiện thuận lợi và có kết quả nhanh nhất với những hồ sơ khách hàng.
Quy trình thành lập công ty tại Việt Luật :
1. Việt luật tư vấn miễn phí trước khi thành lập công ty
a. Tư vấn về lựa chọn loại hình doanh nghiệp, Công ty: Công ty TNHH một thành viên , Công ty TNHH hai thành viên, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân .. Ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp. 
b. Tư vấn về vốn điều lệ cho phù hợp với ngành nghề kinh doanh
c. Tư vấn về vốn, tỷ lệ vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông của công ty, giám đốc chiếm tối thiểu và tối đa bao nhiêu % vốn góp….
d. Tư vấn về cách đặt tên doanh nghiệp (cách đặt tên hay để tránh trường hợp không bị trùng với doanh nghiệp đã đăng ký hoặc gây nhầm lẫn…)   
e. Tư vấn về ngành nghề đăng ký kinh doanh, lựa chọn ngành nghề nào là ngành nghề chính, ngành nào là ngành có điều kiện, đăng ký bao nhiêu ngành nghề là phù hợp … những ngành nghề dự tính để kinh doanh   
g. Tư vấn về thuế đối với doanh nghiệp khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (cách nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế, về mã chương, mã ngành, cách nộp tờ khai trực tiếp tại tại cơ quan thuế và kê khai qua mạng. Cách kê khai thuế hàng tháng, hàng quý, báo cáo tài chính cuối năm…)
2 . Quy trình gói dịch vụ thành lập công ty tại Việt Luật :
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận mẫu dấu do cơ quan công an cấp
Dấu tròn công ty
Giấy chứng nhận mã số xuất nhập khẩu
Điều lệ, hồ sơ nội bộ công ty
Trong trường quý khách hàng chưa có người làm kế toán chúng tôi sẽ hướng dẫn kỹ cách kê khai thuế hàng tháng và hàng quý để doanh nghiệp chủ động trong việc kê khai thuế.
3 . Hồ sơ thành lập công ty gồm :
Cung cấp thông tin (tên công ty, địa chỉ công ty, nêu ý tưởng ngành nghề…) các thông tin Việt Luật sẽ tư vấn cùng khách hàng.
 Chỉ cần chứng CNND hoặc hộ chiều của thành viên góp vốn
 ( Quý khách hàng chỉ cần CMND hoặc hộ chiếu)
4 . Lệ phí : 1. 500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước)
5 . Dịch vụ hậu mãi:
- Hướng dẫn kê khai thuế;    
- Miễn phí kê khai thuế trong tháng đầu sau thành lập
- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí qua trang website của công ty.