Hướng dẫn pháp lý và quy định về thuế nhà thàu với hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam, những hướng dẫn về mặt pháp lý cụ thể được Việt Luật hướng dẫn nội dung như sau:
Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Nếu doanh nghiệp đi thuê tài sản của công ty không phải là công ty chuyên cho thuê tài chính thì sẽ được coi là cho thuê hoạt động.Vậy trường hợp doanh nghiệp đi thuê tài chính của công ty chuyên cho thuê tài chính nước ngoài thì doanh nghiệp sẽ kê khai khấu trừ thuế nhà thầu như thế nào.
Thuế nhà thầu đối với hoạt động cho thuê tài chính
1, Về thuế GTGT:
Theo khoản 3, điều 1, thông tư số 26/2015/TT-BTC quy định về các trường hợp không chịu thuế GTGT: Cho thuê tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT do đó không phải kê khai thuế GTGT đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê tài chính.
2, Về thuế TNDN:
Tại điểm b.4, khoản 1, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định về doanh thu tính thuế TNDN:
“b.4) Doanh thu tính thuế TNDN đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê. Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh”.
Tại khoản 2, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị là 5%.
Nội dung liên quan pháp lý của doanh nghiệp cần tham khảo :
Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty
Những lưu ý khi có thẻ ABTC
Tư vấn thủ tục đăng ký mã số mã vạch
Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2016
Hướng dẫn về mặt pháp lý thủ tục và thuế khi thực hiện bán hàng vào khu chế xuất
Hướng dẫn về mặt pháp lý về thủ tục và thuế khi bán hàng vào khu chế xuất, nội dung cụ thể các chuyên viên chúng tôi tư vấn cụ thể tới khách hàng như sau:
Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định. Vậy doanh nghiệp khi bán hàng vào khu chế xuất thì sẽ áp dụng mức thuế là bao nhiêu ???
Về thuế GTGT
-Theo quy định tại khoản 1, điều 9, thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng thuế suất 0% bao gồm:
Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% khác theo quy định
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Như vậy: Khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ vào khu phi thuế quan sẽ áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện về chứng từ thanh toán, hợp đồng.
-Tuy nhiên có một số trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khu phi thuế quan sẽ không được hưởng thuế suất 0% theo quy định tại khoản 3, điều 9, thông tư số 219/2013/TT-BTC, bao gồm:
-Dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan
-Hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan
– Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
– Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
– Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan)
Việt Luật hướng dẫn các nội dung pháp lý cụ thể như sau:
Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty
Thành lập loại hình công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Chuyển đổi cấp lại giấy phép doanh nghiệp
Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định. Vậy doanh nghiệp khi bán hàng vào khu chế xuất thì sẽ áp dụng mức thuế là bao nhiêu ???
Về thuế GTGT
-Theo quy định tại khoản 1, điều 9, thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng thuế suất 0% bao gồm:
Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% khác theo quy định
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Như vậy: Khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ vào khu phi thuế quan sẽ áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện về chứng từ thanh toán, hợp đồng.
-Tuy nhiên có một số trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khu phi thuế quan sẽ không được hưởng thuế suất 0% theo quy định tại khoản 3, điều 9, thông tư số 219/2013/TT-BTC, bao gồm:
-Dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan
-Hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan
– Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
– Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
– Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan)
Việt Luật hướng dẫn các nội dung pháp lý cụ thể như sau:
Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty
Thành lập loại hình công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Chuyển đổi cấp lại giấy phép doanh nghiệp
Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp liên quan đến khấu hao trong doanh nghiệp
Những hướng dẫn liên quan đến nội dung trích khấu hao trong doanh nghiệp được thực hiện cụ thể như thế nào và nội dung pháp lý quy định thực hiện ra sao? Để giải đáp các vướng mắc đó chuyên viên tư vấn Việt Luật trích dẫn một số nội dung cụ thể như sau:
Phương pháp trích khấu hao đường thẳng là một trong những phương pháp trích khấu hao phổ biến được sử dụng hầu hết trong các doanh nghiệp vì đơn giản, dễ tính. Vậy theo phương pháp trích khấu hao đường thẳng, số khấu hao tính vào chi phí của doanh nghiệp trong năm được xác định như thế nào???
Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
1, Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
– Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao
– Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
2, Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của tài sản cố định.
3, Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.
Hotline tư vấn uy tín: 043 997 4288/ 0965 999 345
Tham khảo thêm các nội dung khác như sau:
Hướng dẫn những nội dung liên quan đến dịch vụ thành lập công ty
Tư vấn thành lập chi nhánh công ty Hà Nội
Thành lập công ty tnhh 1 thành viên uy tín
Phương pháp trích khấu hao đường thẳng là một trong những phương pháp trích khấu hao phổ biến được sử dụng hầu hết trong các doanh nghiệp vì đơn giản, dễ tính. Vậy theo phương pháp trích khấu hao đường thẳng, số khấu hao tính vào chi phí của doanh nghiệp trong năm được xác định như thế nào???
Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
1, Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
– Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao
– Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
2, Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của tài sản cố định.
3, Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.
Hotline tư vấn uy tín: 043 997 4288/ 0965 999 345
Tham khảo thêm các nội dung khác như sau:
Hướng dẫn những nội dung liên quan đến dịch vụ thành lập công ty
Tư vấn thành lập chi nhánh công ty Hà Nội
Thành lập công ty tnhh 1 thành viên uy tín
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)


