Thứ Tư, 11 tháng 11, 2015

Quy trình và hồ sơ xin cấp lại đăng ký doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

Việt Luật hướng dẫn thủ tục và quy trình đăng ký lại doanh nghiệp, khi thực hiện tại cơ quan nhà nước thì cần làm những gì ? và những nghĩa vụ pháp lý liên quan đến quá trình thực hiện hồ sơ pháp lý.
dang-ky-doanh-nghiep-nuoc-ngoai-tai-viet-nam

Liên hệ trực tiếp với chúng tôi tại địa chỉ trụ sở công ty : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Thông tin tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thẻ ABTC doanh nghiệp 
Tư vấn thủ tục đăng ký mã số mã vạch
I. Trình tự, thủ tục đăng ký lại doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp đề nghị đăng ký lại nộp hồ sơ theo quy định của Nghị định này tại Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư
2. Trường hợp không phải hỏi ý kiến các Bộ, ngành thì trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư xem xét và cấp Giấy chứng nhận đầu tư
3. Trường hợp cần lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan thì thời gian xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan được hỏi có ý kiến bằng văn bản trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
4. Trường hợp không chấp thuận hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
5. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm ghi lại vào Giấy chứng nhận đầu tư các nội dung quy định về quyền, nghĩa vụ, ưu đãi đầu tư và các cam kết hoặc điều kiện (nếu có) của Giấy phép đầu tư và các Giấy phép đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư (nếu có).
6. Doanh nghiệp đăng ký lại phải nộp lại bản gốc Giấy phép đầu tư, các Giấy phép đầu tư điều chỉnh và Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư đã cấp (nếu có) cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi nhận Giấy chứng nhận đầu tư.
II. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đăng ký lại
1. Doanh nghiệp đăng ký lại kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp trước khi đăng ký lại
2. Doanh nghiệp đăng ký lại có các quyền sau đây:
a) Được hoạt động theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư
b) Được tiếp tục ghi nhận và hưởng ưu đãi đầu tư trong thời hạn hoạt động theo điều kiện quy định tại Giấy phép đầu tư
c) Được giữ lại tên doanh nghiệp, con dấu, tài khoản, mã số thuế đã đăng ký, trừ trường hợp những thông tin liên quan đã bị thay đổi do đăng ký lại; hoặc buộc phải thay đổi để phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và các quy định khác có liên quan; hoặc do nhà đầu tư có nhu cầu thay đổi để phù hợp với pháp luật;
d) Có các quyền khác theo quy định của pháp luật
3. Doanh nghiệp đăng ký lại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiếp tục thực hiện các cam kết hoặc điều kiện (nếu có) quy định tại Giấy phép đầu tư
b) Phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về nội dung hồ sơ đăng ký lại
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư và pháp luật có liên quan.
Liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất !

Nội dung thực hiện chuyển đổi ,cấp lại doanh nghiệp có vốn nước ngoài

Nội dung và hồ sơ đăng ký lại doanh nghiệp, chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam với thời gian nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất . Các nhà đầu tư cần phải có những điều kiện pháp lý nào mới được xin đăng ký lại doanh nghiệp và quy định pháp lý để chuyển đổi doanh nghiệp .
ho-so-dang-ky-lai-doanh-nghiep

Tham khảo thêm các thông tin pháp lý :
Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Xin cấp giấy phép vệ sinh attp
I. Các hình thức đăng ký lại doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có một nhà đầu tư thì đăng ký lại thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
2. Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có từ hai nhà đầu tư trở lên thì đăng ký lại thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
3. Công ty cổ phần đăng ký lại thành công ty cổ phần.
II. Hồ sơ đăng ký lại doanh nghiệp
1. Hồ sơ đăng ký lại gồm:
a) Bản đề nghị đăng ký lại do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, kèm theo danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần của doanh nghiệp sau khi đăng ký lại;
b) Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư, các Giấy phép đầu tư điều chỉnh và Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư (nếu có);
c) Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp sửa đổi phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
d) Biên bản họp Hội đồng quản trị đối với doanh nghiệp liên doanh; Biên bản họp Hội đồng quản trị hoặc văn bản thống nhất của các nhà đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp có nhiều nhà đầu tư nước ngoài) hoặc của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc đồng ý đăng ký lại doanh nghiệp và thông qua Điều lệ doanh nghiệp (sửa đổi);
đ) Quyết định của chủ hoặc các chủ doanh nghiệp hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc quyết định của Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài về việc đăng ký lại doanh nghiệp và thông qua Điều lệ doanh nghiệp (sửa đổi);
e) Giấy tờ chứng thực của các cá nhân và pháp nhân là thành viên doanh nghiệp sau khi đăng ký lại và của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sau khi đăng ký lại;
g) Báo cáo tài chính 2 năm liền kề tại thời điểm đăng ký lại;
h) Các tài liệu theo quy định của pháp luật liên quan đến nội dung điều chỉnh.
2. Đối với doanh nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị định này, ngoài các hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp nộp thêm các hồ sơ sau:
a) Bản cam kết tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, giao dịch thực hiện từ thời điểm hết hạn hoạt động đến thời điểm đăng ký lại và bản cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước;
b) Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của năm trước năm hết hạn Giấy phép đầu tư cho đến thời điểm đăng ký lại (Biểu số 04-CS/SXKD) theo quy định tại Thông tư số 04/2011/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
3. Trường hợp khi đăng ký lại, doanh nghiệp có yêu cầu điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh và điều chỉnh nội dung dự án đầu tư thì ngoài hồ sơ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, cần bổ sung các tài liệu tương ứng với nội dung điều chỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp.
4. Hồ sơ đăng ký lại được lập thành 03 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. Trường hợp có nội dung thẩm tra cần xin ý kiến các Bộ, ngành hoặc phải trình Thủ tướng Chính phủ thì hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc.
Trong quá trình thực hiện các thủ tục trên nếu gặp phải những vướng mắc cụ thể hãy liên hệ trực tiếp các chuyên viên tư vấn Việt Luật để được hỗ trợ tốt nhất !
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015

Thay đổi người đại diện pháp luật công ty

Những quy định về việc thay đổi giám đốc công ty tnhh được chia ra với các tình huống khác nhau mà thực tế các cá nhân, hay doanh nghiệp thường gặp phải, để giải đáp những thắc mắc đó chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn cụ thể tới khách hàng như sau:
thay-doi-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cong-ty

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) của bạn có 3 thành viên góp vốn do đó đây là công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Bà B có số vốn góp vào công ty là 44%, tuy nhiên bà B không nhất thiết phải giữ chức vụ trong công ty. Trong phần hỏi,bạn không nói rõ là bà B có phải là Giám đốc hay Tổng Giám đốc của công ty hay không, nên có 2 trường hợp xảy ra.
TH1: bà B không giữ chức vụ Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty. Căn cứ vào các Điều 46, 67 và 95 của Luật Doanh nghiệp 2005 quy định : Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên) hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và được quy định tại Điều lệ công ty. Do đó ông A không thể chuyển quyền đại diện theo pháp luật của công ty cho bà B nếu bà B không đảm nhận 1 trong những chức vụ trên.
TH2: bà B giữ chức vụ Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty thì ông A có thể chuyển quyền đại diện theo pháp luật của công ty cho bà B nếu thỏa mãn đủ 2 điều kiện sau:
+ Căn cứ Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không thuộc diện quy định sau:
- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
- Người giữ chức vụ Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của công ty, tổng công ty 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không được cử đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào, kể từ ngày công ty, tổng công ty nhà nước bị tuyên bố phá sản.
- Người được giao đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản không được cử đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn của Nhà nước.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp, Chủ nhiệm, các thành viên Ban quản trị hợp tác xã bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, không được làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.
- Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con của những người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan (Nhà nước) không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.
+ Việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty được sự chấp thuận của Hội đồng Thành viên công ty.
Theo đó, việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty không ảnh hưởng đến chức vụ là Chủ tịch Hội đồng thành viên của ông A.
Bà B đang là Giám đốc của công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên khác, nếu bà B cũng là người đại diện theo pháp luật cho công ty này thì bà  B là vẫn có quyền là người đại diện theo pháp luật của công ty bạn. Bởi vì Luật Doanh nghiệp 2005 không cấm 1 người làm Giám đốc của 2 hoặc nhiều công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH); nhưng một người không được vừa làm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty Cổ phần vừa làm Giám đốc/ Tổng giám đốc công ty TNHH hoặc Công ty hợp danh, do đó, một người có thể làm người đại diện cho 2 công ty TNHH. Trường hợp này bà B vẫn có thể làm người đại diện cho cả 2 công ty TNHH.
b) Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật được quy định tại Điều 14 của Thông tư số 14/2010/TT-BKH, việc đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công bao gồm các giấy tờ sau:
a. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
c. Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật
2. Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong những cá nhân sau:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trong trường hợp Chủ tịch hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.”

Thứ Năm, 3 tháng 9, 2015

Xin cấp giấy phép loại hình công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Khi thưc hiện thủ tục thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên quý khách hàng cần chuẩn bị những giấy tờ và làm những thủ tục gì tại cơ quan nhà nước ? Với loại hình công ty tnhh 2 thành viên có đặc điểm gì khắc với loại hình công ty tnhh 1 thành viên , công ty cổ phần và loại hình công ty hợp doanh , hay hộ kinh doanh .
thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien

Về chi phí khi thực hiện dịch vụ tại Việt Luật : 1.500.000 VNĐ (Quý khách hàng có đầy đủ các yếu tố pháp lý để hoạt động )
- Công ty TNHH một thành viên do cá nhân/tổ chức làm Chủ sở hữu. Cá nhân làm Đại diện Pháp Luật.
- Số lượng thành viên 2-50 người.
- Có tư cách pháp nhân.
- Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
- Chủ sở hữu toàn quyền quyết định trong việc điều hành của công ty sau khi hoàn tất các nghĩa vụ về Pháp Luật.
- Được phát hành trái phiếu nếu trước đây công ty thuộc loại hình Cổ Phần/Nhà Nước rồi bây giờ đã chuyển sang TNHH.
- Thành  viên của công ty có thể chuyển nhượng 1 phần hay toàn bộ phần vốn góp cho thành viên khác trong công ty hoặc người ngoài công ty. Hay có thể yêu cầu công ty mua lại toàn bộ phần vốn góp của mình sau khi được các thành viên chấp thuận.
- Mô hình: Công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty TNHH có trên 11 thành viên phải có Ban kiểm soát.
1.Dịch vụ tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Tư vấn về cơ cấu tổ chức công ty.
- Tư vấn về người đại diện pháp luật.
- Tư vấn cách đặt tên cho công ty: tên tiếng việt, tên tiếng anh, tên viết tắt phù hợp với ngành nghề hoạt động của công ty.
- Tra cứu tên công ty.
- Tư vấn về việc đặt địa chỉ trụ sở chính cho công ty/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.
- Tư vấn vốn đầu tư ban đầu, vốn pháp định, vốn điều lệ.
- Tư vấn về tỷ lệ góp vốn giữa các thành viên.
- Tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
- Tư vấn về các giấy phép, thủ tục liên quan của một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
- Tư vấn về các chức vụ và quyền hạn trong công ty.
- Tư vấn chi tiết cho doanh nghiệp các vấn đề về thuế, các nghĩa vụ về tài chính sau khi đăng ký kinh doanh và trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tư vấn, kiểm tra tính pháp lý của những thông tin mà khách hàng yêu cầu.
- Trong trường hợp khách hàng cần tư vấn trực tiếp tại nhà, hay gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc thành lập công ty, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu.
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Tư vấn chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Khách hàng cung cấp các giấy tờ sau:
1. CMND/hộ chiếu công chứng không quá 6 tháng của các thành viên sáng lập: 2 bản, riêng người đại diện pháp luật: 5 bản
2. Thông tin về doanh nghiệp: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề chính, đại diện pháp luật và các thành viên.
3. Chứng chỉ bản sao công chứng nếu ngành nghề có điều kiện. (Danh mục ngành cần chứng chỉ hành nghề)
3. Thời gian hoàn tất dịch vụ: 2 - 10 ngày (không tính ngày thứ 7, chủ nhật và ngày lễ). Thời gian có thể thay đổi tùy theo nhu cầu kinh doanh của khách hàng
Thủ tục nhanh chóng, tiện lợi, khách hàng có ngay doanh nghiệp riêng cho mình mà không gặp bất kỳ khó khăn nào.
Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên đừng ngần ngại hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí
Liên hệ
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777

Thứ Sáu, 24 tháng 4, 2015

Những lưu ý khi có thẻ ABTC

Việt Luật tư vấn thủ tục doanh nghiệp uy tín nhất hiện nay , chúng tôi tư vấn về thủ tục xịn cấp thẻ ABTC và những nội dung liên quan , Nội dung cụ thể như sau :
luu-y-cap-the-abtc

Khi có thẻ APEC doanh nhân cần lưu ý những gì ?
Nhằm giúp cho các Doanh nghiệp hiểu về các thủ tục liên quan đến thẻ APEC, chúng tôi xin giới thiệu Quý khách một số điểm cần lưu ý khi dùng thẻ
1. Các quốc gia tham gia chương trình thẻ APEC gồm:
Úc, Brunei, Chile, Trung Quốc, Hong Kong, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, New Zealand, Papua New Guinea, Peru, Philippines, Singapore, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam
2. Các lưu ý khi nhập cảnh bằng thẻ APEC
- Khi sử dụng thẻ APEC bạn nên nhập cảnh đúng với mục đích kinh doanh theo quy định vì vậy bạn cần phải có địa chỉ làm việc của các cơ quan đối tác, các hợp đồng kinh doanh .
- Mặt khác khi được hỏi về mục đích nhập cảnh, bạn phải trả lời mục đích chuyến đi là kinh doanh và không trả lời các mục đích khác như: du lịch, thăm thân, thăm quan...có thể bạn bị các cơ quan chức nhập cư nước sở tại đề nghị xin thị thực mới để phù hợp với mục đich chuyến đi.
- Bạn nên lưu trú đúng với thời hạn cho phép. Trong trường hợp bạn ở lại quá thời hạn cho phép,cơ quan nước sở tại có quyền tịch thu lại thẻ của bạn và trục xuất bạn ra khỏi nước họ.
- Thực tế một số nước đã đề nghị can thiệp về việc sử dụng thẻ APEC để ở lại quá thời hạn.Vì vậy bạn nên sử dụng thẻ APEC đúng với các quy định và mục tiêu của thẻ này.
- Doanh nhân được cấp thẻ APEC có trách nhiệm sử dụng thẻ đúng mục đích nhập cảnh, giữ gìn và bảo quản thẻ; không được tự ý sửa đổi nội dung ghi trong thẻ; không được dùng thẻ vào việc vi phạm pháp luật.
- Doanh nhân được cấp thẻ APEC phải tôn trọng và tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và các quy định khác liên quan đến hoạt động của doanh nhân tại các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên.
- Doanh nhân được cấp thẻ APEC vi phạm pháp luật Việt Nam sẽ bị cơ quan có thẩm quyền Việt Nam xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Doanh nghiệp bảo lãnh thẻ APEC 
- Doanh nghiệp có trách nhiệm định kỳ hàng năm (hạn chót vào ngày 31 tháng 12 hàng năm) phải báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân thuộc doanh nghiệp mình. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật cũng như các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo hoặc báo cáo không đúng hạn xem như doanh nghiệp vi phạm quy chế và các doanh nhân trong doanh nghiệp sẽ được các cơ quan có thẩm quyền, nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin phép cho sử dụng thẻ ABTC trình Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định và thông báo đến. Cục Quản lý Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng.
- Đối với doanh nhân của doanh nghiệp đã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc đã nghỉ việc, doanh nghiệp phải có trách nhiệm giữ lại thẻ và báo cáo ngay với các cơ quan có thẩm quyền, nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin phép cho sử dụng thẻ APEC để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định thẻ không còn giá trị sử dụng, liên hệ và nộp lại thẻ đã cấp cho doanh nhân để Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an quản lý.
- Đối với trường hợp doanh nghiệp bị phát hiện giới thiệu không đúng người của doanh nghiệp hoặc người của doanh nghiệp nhưng không đúng tiêu chí, điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và những doanh nhân được đề nghị cho phép sử dụng thẻ của doanh nghiệp sẽ được các cơ quan có thẩm quyền, nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin phép cho sử dụng thẻ ABTC trình Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định và thông báo đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng và chịu những chế tài khác của pháp luật.
Thông tin liên hệ tư vấn pháp lý :
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 -0938 234 777 

Thẻ ABTC là gi ?

Hiện nay, Doanh nhân Việt Nam đi công tác nước ngoài trở lên phổ biến, theo đó nhu cầu sử dụng thẻ doanh nhân APEC ngày càng nhiều. Để giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về thẻ doanh nhân APEC , Việt Luật  xin giới thiệu về thẻ doanh nhân APEC.
the-abtc-la-gi

1. Thẻ doanh nhân APEC là gì?
Thẻ doanh nhân APEC (APEC Business Travel Card viết tắt ABTC) là loại thị thực đặc biệt được cơ quan xuất nhập cảnh Việt Nam cấp từ năm 2006 cho doanh nhân thường xuyên đi lại trong khối, thẻ doanh nhân APEC giúp đẩy mạnh giao lưu thương mại, đầu tư, tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nước và vùng lãnh thổ thuộc APEC. Sở hữu thẻAPEC, doanh nhân sẽ có nhiều quyền lợi như miễn thị thực 19 nền kinh tế khối APEC, ưu tiên các thủ tục hành chính nơi công cộng như sân bay, hải quan... Đây cũng là chứng từ quan trọng để xin visa đến các nước khối châu Âu, Mỹ và các nước phát triển khác. Thẻ ABTC chỉ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh khi người mang thẻ xuất trình kèm theo hộ chiếu hợp lệ. Mỗi lần nhập cảnh, người mang thẻ ABTC được các nước và vùng lãnh thổ thành viên cấp chứng nhận tạm trú theo thời hạn quy định của các nước hoặc vùng lãnh thổ đó.19 nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC (thẻ APEC) gồm: Mehico, Australia, Brunei, Chile, Trung Quốc, Hong Kong, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, New Zealand, Papua New Guinea, Peru; Philippines, Singapore, Đài Loan, Thái Lan, CHLB Nga và Việt Nam.
2. Đối tượng được cấp thẻ ABTC ?
a). Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước:
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty trực thuộc Thủ tướng Chính phủ (Tổng công ty 91);
- Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất của Việt Nam; Giám đốc, Phó giám đốc Ngân hàng Việt Nam hoặc Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh Ngân hàng Việt Nam;
- Kế toán trưởng hoặc Trưởng/Phó phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, ngân hàng, chi nhánh Ngân hàng Việt Nam trở lên.
b). Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam :
Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp; kế toán trưởng hoặc người có chức danh Trưởng phòng trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn; Chủ tịch ban quản trị hợp tác xã, Chủ nhiệm hợp tác xã.
c). Các trường hợp khác được xét cấp thẻ ABTC:
Các vị là lãnh đạo các ngành kinh tế, Thủ trưởng cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp quản lý chuyên ngành về các hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;
Công chức, viên chức nhà nước có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC;
Trưởng, Phó cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia Chương trình ABTC.
3. Điều kiện được cấp thẻ ABTC:
Doanh nhân Việt Nam mang hộ chiếu còn giá trị sử dụng (thời hạn sử dụng còn từ 36 tháng).
Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia thẻ ABTC được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư và các hợp đồng dịch vụ cụ thể.
Doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ tại doanh nghiệp đang làm việc.
Doanh nhân phải là người từ 18 tuổi trở lên; người không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự.
Không thuộc các trường hợp chưa được phép xuất cảnh.
Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp đã có hoạt động từ 06 (sáu) tháng trở lên.
Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội.
4. Thủ tục và thời gian cấp thẻ ABTC
- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu)
- Bản sao một trong các loại giấy tờ: thư mời, hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các chứng từ xuất nhập khẩu khác (L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán) không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC (kèm bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu). Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;
- Bản sao hộ chiếu;
- Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ;
- Bản sao sổ Bảo hiểm xã hội;
Thẻ ABTC có giá trị sử dụng trong 03 năm, kể từ ngày cấp và không được gia hạn. Khi thẻ ABTC hết thời hạn sử dụng, nếu người được cấp thẻ vẫn còn nhu cầu đi lại trong khối APEC, thì làm thủ tục đề nghị cấp lại thẻ mới.
Tham khảo :
Xin cấp thẻ ABTC nhanh Hà Nội 
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 -0938 234 777 

xin cấp thẻ ABTC nhanh Hà Nội

Việt Luật tư vấn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận thẻ ABTC , thủ tục nhanh và chi phí ưu đãi nhất hiện nay . Quy trình làm thủ xin cấp thẻ ABTC tại Hà Nội , thủ tục nhanh và chi phí ưu đãi nhất hiện nay .
tu-van-cap-the-abtc-nhanh-ha-noi

I. TÌM HIỂU VỀ THẺ APEC ( ABTC)
1. Nhu cầu sử dụng thẻ APEC
- Bạn muốn đưa doanh nghiệp của mình tiếp cận thị trường quốc tế?
- Bạn là một doanh nhân,bạn thường xuyên đi công tác nước ngoài?
- Doanh nghiệp bạn đã và đang tìm kiếm thị trường quốc tế để hợp tác ?
- Bạn muốn trưng bày, quảng bá, bán sản phẩm mở rộng thị trường kinh doanh?
- Việc chuẩn bị Thủ Tục làm Visa để đi nước ngòai làm cho bạn mất nhiều thời gian và thường gặp rắc rối
- về quy định pháp luật liên quan đến việc cấp visa đi nước ngoài.
- Để thuận lợi cho công việc của bạn ,ban nên sở hữu chiếc thẻ APEC trong tay để có thể đi lại dễ dàng trong 18 nước thuộc thành viên APEC.
- Các dịch vụ Làm thẻ APEC nhanh chóng và tốt nhất!Hãy liên hệ với Trí Tâm để được thực hiện dịch vụ tốt nhất
2. Các quốc gia tham gia chương trình thẻ ABTC gồm:
- 18 nước thành viên tham gia Chương trình APEC (ABTC), gồm :Australia; Brunei; Chilê; Trung Quốc; Hồng Kông; Indonesia; Nhật Bản; Hàn Quốc, Malaysia; New Zealand; Papua New Guinea; Peru; Philippines; Singapore; Đài Loan; Thái Lan và Việt Nam.Mexico.
3. Giá trị của thẻ ABTC:
- Thời hạn sử dụng trong 3 năm.
- Được phép lưu trú tại nền kinh tế thành viên ABTC từ 2 - 3 tháng (tùy thuộc quy định của mỗi nền kinh tế) cho mỗi lần nhập cảnh.
- Được ưu tiên giải quyết thủ tục nhập cảnh nhanh tại các cửa khẩu, vì mỗi nền kinh tế thành viên ABTC có cửa dành riêng cho người mang thẻ.
II. THỦ TỤC LÀM THẺ DOANH NHÂN APEC:
- Hộ chiếu còn hiệu lực trên 12 tháng ( 03 bản sao y, chứng thực không quá 3 tháng)
- 06 ảnh 3x4cm, phông nền trắng, hình chụp rõ nét, đầu trần không đeo kính
- Sổ bảo hiểm xã hội, Thông báo kết quả đóng Bảo hiểm xã hội ( 03 bản sao y, công chứng). Giấy xác nhận hoặc cam kết không hưởng lương và không tham gia bảo hiểm xã hội đối với chủ sở hữu
- Quyết định bổ nhiệm chức vụ
- Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao y, chứng thực không quá 3 tháng)
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế, đăng ký mẫu dấu (Sao y, chứng thực không quá 03 tháng)
- Hợp đồng ký với một trong các nước APEC (có kèm vận đơn thanh toán hợp đồng) không quá 09 tháng từ khi ký kết hoặc thư mời hợp tác thương mại từ một trong các nước APEC + Tờ khai hải quan (Sao y công ty kèm bản gốc để đối chiếu)
- Giấy ủy quyền và đơn từ có liên quan (Ký tên, đóng dấu)
III. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP THẺ DOANH NHÂN APEC:
1. Các trường hợp được xem xét cấp thẻ Doanh Nhân APEC:
- Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc), Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách các bộ phận chuyên môn, Kế toán trưởng và Trưởng, Phó các Phòng chuyên môn có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình ABTC.
- Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công ty TNHH, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc), Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách các bộ phận chuyên môn, Kế toán trưởng và Trưởng phòng chuyên môn (bao gồm công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân), Chủ nhiệm hợp tác xã và Chủ tịch Ban quản trị hợp tác xã có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình ABTC.
- Công chức, viên chức các cơ quan Sở, ban, ngành thuộc thành phố Hồ Ch Minh có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC.
2. Điều kiện để doanh nhân được xét cho sử dụng thẻ Doanh Nhân APEC:
- Doanh nhân Việt Nam mang hộ chiếu còn giá trị sử dụng (thời hạn sử dụng còn trên 12 tháng).
- Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được quy định tại Điều 2 của Quy chế này có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia ABTC được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư và các hợp đồng dịch vụ cụ thể.
- Doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ tại doanh nghiệp đang làm việc.
- Doanh nhân phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên; người không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Không thuộc các trường hợp chưa được phép xuất cảnh quy định tại Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.
- Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp đã có hoạt động từ 06 (sáu) tháng trở lên.
- Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội.
IV. DỊCH VỤ HỖ TRỢ LÀM THẺ APEC CỦA VIỆT LUẬT :
1. Quá trình thực hiện dịch vụ hỗ trợ làm ABTC:
- Tư vấn về các vấn đề liên quan đến việc xin và sử dụng thẻ ABTC
- Soạn thảo hồ sơ xin cấp thẻ Doanh Nhân APEC và đại diện doanh nhân nộp hồ sơ tại Sở nội vụ
- Nhận công văn chấp thuận của UBND Thành phố
- Nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh và nhận thẻ Doanh Nhân APEC cho doanh nhân
- Thời gian xét duyệt đến khi có thẻ thông thường trong vòng 100 ngày tùy từng trường hợp cụ thể và thời gian cụ thể kể từ khi cơ quan chức năng nhận hồ sơ hợp lệ của bạn.
Với đội ngũ nhân viên giỏi và nhiều năm kinh nghiệm , Việt Luật đảm báo hỗ trợ cho bạn một cách đầy đủ nhất trong quá trình hoàn thiện hồ sơ . Hãy đến với dịch vụ của chúng tôi, bạn sẽ được hỗ trợ hiệu quả và nhanh chóng nhất!
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 -0938 234 777 

Thủ tục xin cấp giấy vệ sinh ATTP

Việt Luật hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép vệ sinh ATTP với thời gian nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất . Liên hệ công ty tư vấn Việt Luật để có tư vấn cụ thể về giá dịch vụ và thời gian thực hiện dịch vụ , Nội dung cụ thể gói dịch vụ của chúng tôi như sau :
 xin-cap-giay-phep-ve-sinh-ATTP

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này thì áp dụng điều ước quốc tế đó
Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Trong Pháp lệnh này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thực phẩm là những sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản.
2. Vệ sinh an toàn thực phẩm là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người.
3. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển, buôn bán thực  phẩm.
4. Cơ sở chế biến thực phẩm là doanh nghiệp, hộ gia đình, bếp ăn tập thể nhà hàng và cơ sở chế biến thực phẩm khác.
5. Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý xảy ra do ăn, uống thực phẩm có chứa chất độc.
6. Bệnh truyền qua thực phẩm là bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm tác nhân gây bệnh.
7. Phụ gia thực phẩm là chấtcó hoặc không có giá trị dinh dưỡng được bổ sung vào thành phần thực phẩm trong quá trình chế biến, xử lý, bao gói, vận chuyển thực phẩm nhằm giữ nguyên hoặc cải thiện đặc tính nào đó của thực phẩm.
8. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là chất được sử dụng trong quá trình chế biến nguyên liệu thực phẩm hoặc thành phần thực phẩm nhằm hoàn thiện công nghệ xử lý, chế biến thực phẩm.
9. Vi chất dinh dưỡng là vitamin, chất khoáng có hàm lượng thấp cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống của cơ thể con người.
10. Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ hoạt động của các bộ phận trong cơ thể, có tác đụng dinh dưỡng,tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái và giảm bớt nguy cơ gây bệnh.
11. Thực phẩm có nguy cơ caolà thực phẩm có nhiều khả năng bị các tác nhân sinh học, hóa học, lý học xâm nhập gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng.
12. Thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ là thực phẩm đã được chiếu xạ bằng các nguồn có hoạt tính phóng xạ để bảo quản và ngăn ngừa sự biến chất của thực phẩm.
13. Gen là một đoạn trên phân tử nhiễm sắc thể có vai trò xác định tính di truyền của sinh vật
14. Thực phẩm có gen đã bị biến đổi là thực phẩm có nguồn gốc từ sinh vật có gen đã bị biến đổi do sử dụng công nghệ gen.
Chi phí thực hiện dịch vụ : 2000.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 -0938 234 777 

Tư vấn thủ tục đăng ký mã số mã vạch

Việt Luật với tư cách là nhà tư vấn luật hàng đầu hiện nay các doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn pháp lý có thể liên hệ công ty tư vấn Việt Luật có tư vấn cụ thể nhất . Mọi thủ tục và quy trình sẽ được trao đổi trực tiếp với khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi .
thu-tuc-dang-ky-ma-sao-ma-vach

Trong quá trình làm thủ tục kê khai hồ sơ  đăng ký mã số mã vạch, Quý khách còn băn khoăn không biết viết như nào. Việt Luật xin giới thiệu cách viết bản đăng ký mã số mã vạch.
1. Kê khai hồ sơ trong bản đăng ký mã số mã vạch
- Mục Tên tổ chức/doanh nghiệp: Ghi đúng theo Giấy phép kinh doanh (GPKD). Đối với các cơ sở, nếu trên Giấy phép kinh doanh không ghi tên biển hiệu thì ghi trong hồ sơ là “Hộ kinh doanh cá thể”.
- Địa chỉ: doanh nghiệp kê khai theo đúng trên giấy phép đăng ký kinh doanh.
- Mục Phân ngành: ghi theo mã phân ngành của GS1 theo bảng dưới đây:

Ngành
Phân loại theo GS1
Ngành
Phân loại theo GS1
Ngành
Phân loại theo GS1
Săn bắn, nông nghiệp, lâm nghiệp
A
Bán buôn và bán lẻ
G
Vận chuyển và hậu cần
M
Đánh bắt cá, nuôi trồng thủy sản
B
Nhà hàng, khách sạn
H
Quốc phòng
N
Hầm mỏ và khai thác đá
C
Môi giới tài chính
I
Thực phẩm và đồ uống
O
Sản xuất
D
Các hoạt động kinh doanh BĐS
J
Bao gói
P
Điện, ga, cung ứng hơi nước và nước nóng
E
Giáo dục, đào tạo
K
Ô tô
Q

-  Mục Tổng chủng loại sản phẩm, dịch vụ đăng ký sử dụng MSMV:
 Các Doanh nghiệp dự kiến số chủng loại sản phẩm hiện tại và trong tương lai có thể đạt tới (đây là cơ sở để GS1 Việt Nam xác định mã số doanh nghiệp sẽ cấp cho doanh nghiệp), chủng loại sản phẩm ở đây được hiểu là các sản phẩm có trọng lượng, dung tích, bao gói khác nhau .

Ví dụ:

Nước uống đóng bình dung tích 500ml, 1l, 19l... được coi là chủng loại sản phẩm khác nhau). Doanh nghiệp có thể lựa chọn 3 mức: < 100 loại sản phẩm ; <1.000 loại sản phẩm hoặc <10.000 loại sản phẩm.

- Mục đăng ký loại mã:

a. Mã doanh nghiệp:

Là mã Tổng cục Tổng cục đo lường chất lượng cấp cho doanh nghiệp để từ đó DN phân bổ cho các sản phẩm của mình.
+ Mã DN 8 chữ số: Khi đăng ký tổng chủng loại sản phẩm trên 1000 dưới 10.000 loại sản phẩm.
+ Mã DN 9 chữ số: Khi đăng ký tổng chủng loại sản phẩm trên 100 dưới 1000 loại sản phẩm.
+ Mã DN 10 chữ số: Khi đăng ký tổng chủng loại sản phẩm dưới 100 loại sản phẩm.

b. Mã số địa điểm toàn cầu GLN:

Dùng để phần định địa điểm công ty, chi nhánh, kho hàng.. của Doanh nghiệp. (Lưu ý: mã GLN không dùng để phân định cho sản phẩm).

c. Mã số rút gọn EAN-8: 

Được sử dụng trên các sản phẩm có kích thước rất nhỏ. Mã này cấp riêng cho từng sản phẩm.
 - Mục Đại diện Tổ chức/Doanh nghiệp:
 + Đại diện có thẩm quyền: Giám đốc, chủ cơ sở.
+ Người liên lạc: Cán bộ của Doanh nghiệp sẽ quản lý về mã số mã vạch của công ty sau này.

 2. Kê khai hồ sơ trong bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN:

- Cột tên sản phẩm:  ghi tên và nhãn hiệu sản phẩm.
- Cột Mã vật phẩm/ thùng và Mã GTIN : bỏ trống.
- Cột mô tả sản phẩm: ghi đặc điểm của sản phẩm như mầu sắc, mùi vị, loai bao gói (túi ni long, chai nhựa, hộp sắt, hộp giấy), đo lường (trọng lượng, dung tích). Lưu ý: Mỗi loại sản phẩm có đặc điểm khác nhau như dung tích, quy cách đóng gói, trọng lượng hoặc chủngloại sản phẩm... khác nhau thì kê thành từng dòng riêng. Nếu sản phẩm có đóng thùng chứa nhiều sản phẩm và gán mã vạch lên thì kê khai dưới sản phẩm chứa trong thùng.
Ví dụ:

TT
Tên sản phẩm
Mã vật phẩm
Mã GTIN
Mô tả sản phẩm
1
Rượu trắng


Đóng chai TT, nồng độ 29%V, 500 ml
1.1
Thùng đựng (nếu gán mã)


24 chai/thùng
2
Rượu trắng


Đóng chai TT, 39%V, 750 ml
2.1
Thùng đựng


24chai/thùng
3
Bánh quy có kem


Đóng gói nilon, 350g

Mọi khó khăn trong quá trình kê khai. Quý khách liên hệ với Việt Luật để được hỗ trợ tư vấn:   Tại sao cần đăng ký mã số mã vạch sản phẩm hàng hóa .
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 -0938 234 777 

Dịch vụ kế toán thuế giá rẻ nhất hiện nay

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói được Việt Luật cung cấp được áp dụng cho các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội .
dich-vu-ke-toan-thue-doanh-nghiep

Công ty Tư vấn Việt Luật là công ty chuyên cung cấp dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại Hà Nội. Với đội ngũ nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề kế toán, hàng ngày thường xuyên làm việc với cơ quan thuế để giải quyết các vấn đề về thuế của doanh nghiệp. Chúng tôi đảm bảo sẽ mang đến cho Quý khách hàng dịch vụ kế toán trọn gói tại Hà Nội.
Quy trình dịch vụ kế toán trọn gói được Việt Luật tiến hành như sau:
1 . Dịch vụ kế toán hàng tháng

  • Lập và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng;
  • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng
  • Lập và nộp tờ khai tạm tính thế thu nhập cá nhân;
  • Nhập hóa đơn, chứng từ vào phần mềm kế toán để lên sổ sách cho doanh nghiệp theo tháng
  • In phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất theo chứng từ gốc, phân loại, sắp sếp, tổ chức, lưu trữ chứng từ theo tháng
  • Hoàn chỉnh các loại sổ sách chứng từ theo tháng, sổ quỹ tiền mặt, sổ nhật ký chung, sổ cái tổng hợp…….
  • Lập và gửi các báo cáo thống kê
  • Theo dõi, đăng ký, trích khấu hao tài sản cố định
  • Hoạch toán, kết chuyển và cân đối lỗ lãi hàng tháng
  • Cử người đến làm việc tại cơ quan thuế

2 . Dịch vụ kế toán hàng quý

  • Tờ khai giá trị gia tăng theo quý
  • Tờ khai tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn theo quý

3 . Dịch vụ kế toán hàng năm
Lập báo cáo tài chính hàng năm
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm (lao động thường xuyên và lao động không thường xuyên)
Đầu năm: nộp thuế môn bài  , bảng đăng ký khấu hao tài sản cố định, đăng ký lương…
4 . Giá dịch vụ
Chỉ từ 500 đến 1.500.000  đồng/1 tháng
Không sợ phải làm thiếu hay làm chậm các tờ khai hàng tháng vì nếu thiếu Công ty Việt luật phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Bảng giá dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại Việt Luật
a . Kê khai và báo cáo thuế GTGT - Kê khai và báo cáo thuế thu nhập cá nhân

 Số lượng hóa đơn, chứng từ / tháng Thương mại dịch vụ Sản xuất Xây dựng
Không phát sinh 500.000 500.000 500.000
Từ 01 đến 10 hóa đơn 500.000 700.000 1.000.000
Từ 51 đến 100 hóa đơn 1.500.000 2.000.000 3.000.000
Từ 101 hóa đơn trở lên 2.000.000 2.500.000 3.500.000
2 . Lập hệ thống sổ sách kế toán
Số lượng hóa đơn, chứng từ / tháng                                     Thương mại dịch vụ Sản xuất Xây dựng
Không phát sinh 500.000 500.000 500.000
Từ 01 đến 10 hóa đơn 500.000 700.000 1.000.000
Từ 51 đến 100 hóa đơn 1.500.000 2.000.000 3.000.000
Từ 101 hóa đơn trở lên 2.000.000 - 3.000.000 2.500.000 - 3.500.000 2.500.000 - 4.500.000
3 . Lập báo cáo tài chính - Quyết toán thuế

Loại hình doanh nghiệp Thương mại dịch vụ Sản xuất Xây dựng
Báo cáo tài chính năm 3.000.000 4.000.000 5.000.000 - 10.000.000
" Việt Luật rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng trong thời gian sớm nhất ".
Tham khảo dịch vụ kế toán thuế do Việt Luật cung cấp:
-Kế toán thuế
-Kế toán trọn gói

Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
TP.Hà Nội liên hệ: 0983 908 709 Mr Quyết (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ: 0938.234.777 Ms.Sương để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ kế toán thuế trọn gói  uy tín – giá ưu đãi nhất.

Thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài

Để thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài cần thủ tục như thế nào , Thời gian cần thiết xin cấp giấy phép hoạt động văn phòng đại diện ra sao ? Chuyên viên Việt Luật tư vấn cụ thể tới khách hàng rõ ràng nhất với thời gian ngắn nhất .
thanh-lap-van-phong-dai-dien-cong-ty-nuoc-ngoai

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới các thương gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc ngày càng nhiều. Xuất phát từ nhu cầu đó Thương nhân nước ngoài có nhu cầu thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam ngày càng nhiều . Luật  Trí Tâm xin giới thiệu thủ tục thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam như sau:
Căn cứ vào Nghị định 72/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của Chính phủ về hướng dẫn Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn, để thành lập được văn phòng đại diện tại Việt Nam  thương nhân nước ngoài phải xin Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
1. Điều kiện để được cấp phép thành lập văn phòng đại diện
Công ty phải đảm bảo các vấn đề sau: Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;  Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện
- Hồ sơ để được cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện sẽ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài xác nhận;
- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
- Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân đối với thương nhân nước ngoài là các tổ chức kinh tế;
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam);
- Bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
- Bản sao hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện.
(Lưu ý: Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận trong hồ sơ xin giấy phép thành lập VPĐD nêu trên sẽ phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng   theo quy định của pháp luật Việt Nam)
3. Trình tự xin giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

  • Hồ sơ xin Giấy phép thành lập văn phòng đại diện lên Sở công thương tỉnh, thành phố nơi dự địn đặt văn phòng.
  • Theo quy định của pháp luật thì trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương sẽ hoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập VPĐD.
  • Ttrong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, VPĐD phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp; phải chính thức hoạt động và thông báo cho Sở Công thương về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.

Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 -0938 234 777