Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2016

Quy định về thuế với nhà thầu tài chính

Hướng dẫn pháp lý và quy định về thuế nhà thàu với hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam, những hướng dẫn về mặt pháp lý cụ thể được Việt Luật hướng dẫn nội dung như sau:
quy-dinh-thue-nha-thau-tai-chinh

Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Nếu doanh nghiệp đi thuê tài sản của công ty không phải là công ty chuyên cho thuê tài chính thì sẽ được coi là cho thuê hoạt động.Vậy trường hợp doanh nghiệp đi thuê tài chính của công ty chuyên cho thuê tài chính nước ngoài thì doanh nghiệp sẽ kê khai khấu trừ thuế nhà thầu như thế nào.
Thuế nhà thầu đối với hoạt động cho thuê tài chính
1, Về thuế GTGT:
Theo khoản 3, điều 1, thông tư số 26/2015/TT-BTC quy định về các trường hợp không chịu thuế GTGT: Cho thuê tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT do đó không phải kê khai thuế GTGT đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê tài chính.
2, Về thuế TNDN:
Tại điểm b.4, khoản 1, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định về doanh thu tính thuế TNDN:
“b.4) Doanh thu tính thuế TNDN đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê. Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh”.
Tại khoản 2, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị là 5%.
Nội dung liên quan pháp lý của doanh nghiệp cần tham khảo :
Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty 
Những lưu ý khi có thẻ ABTC
Tư vấn thủ tục đăng ký mã số mã vạch

Hướng dẫn về mặt pháp lý thủ tục và thuế khi thực hiện bán hàng vào khu chế xuất

Hướng dẫn về mặt pháp lý về thủ tục và thuế khi bán hàng vào khu chế xuất, nội dung cụ thể các chuyên viên chúng tôi tư vấn cụ thể tới khách hàng như sau:
huong-dan-thu-tuc-ban-hang-khu-che-xuat

Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định. Vậy doanh nghiệp khi bán hàng vào khu chế xuất thì sẽ áp dụng mức thuế là bao nhiêu ???
Về thuế GTGT
-Theo quy định tại khoản 1, điều 9, thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng thuế suất 0% bao gồm:
Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% khác theo quy định
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Như vậy: Khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ vào khu phi thuế quan sẽ áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện về chứng từ thanh toán, hợp đồng.
-Tuy nhiên có một số trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khu phi thuế quan sẽ không được hưởng thuế suất 0% theo quy định tại khoản 3, điều 9, thông tư số 219/2013/TT-BTC, bao gồm:
-Dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan
-Hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan
– Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
– Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
– Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan)
Việt Luật hướng dẫn các nội dung pháp lý cụ thể như sau:
Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty 
Thành lập loại hình công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Chuyển đổi cấp lại giấy phép doanh nghiệp

Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp liên quan đến khấu hao trong doanh nghiệp

Những hướng dẫn liên quan đến nội dung trích khấu hao trong doanh nghiệp được thực hiện cụ thể như thế nào và nội dung pháp lý quy định thực hiện ra sao? Để giải đáp các vướng mắc đó chuyên viên tư vấn Việt Luật trích dẫn một số nội dung cụ thể như sau:
huong-dan-trich-khau-hao-trong-doanh-nghiep

Phương pháp trích khấu hao đường thẳng là một trong những phương pháp trích khấu hao phổ biến được sử dụng hầu hết trong các doanh nghiệp vì đơn giản, dễ tính. Vậy theo phương pháp trích khấu hao đường thẳng, số khấu hao tính vào chi phí của doanh nghiệp trong năm được xác định như thế nào???
Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
1, Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
– Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao
– Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
2, Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của tài sản cố định.
3, Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.
Hotline tư vấn uy tín: 043 997 4288/ 0965 999 345
Tham khảo thêm các nội dung khác như sau:
Hướng dẫn những nội dung liên quan đến dịch vụ thành lập công ty
Tư vấn thành lập chi nhánh công ty Hà Nội
Thành lập công ty tnhh 1 thành viên uy tín

Thứ Tư, 11 tháng 11, 2015

Quy trình và hồ sơ xin cấp lại đăng ký doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

Việt Luật hướng dẫn thủ tục và quy trình đăng ký lại doanh nghiệp, khi thực hiện tại cơ quan nhà nước thì cần làm những gì ? và những nghĩa vụ pháp lý liên quan đến quá trình thực hiện hồ sơ pháp lý.
dang-ky-doanh-nghiep-nuoc-ngoai-tai-viet-nam

Liên hệ trực tiếp với chúng tôi tại địa chỉ trụ sở công ty : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Thông tin tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thẻ ABTC doanh nghiệp 
Tư vấn thủ tục đăng ký mã số mã vạch
I. Trình tự, thủ tục đăng ký lại doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp đề nghị đăng ký lại nộp hồ sơ theo quy định của Nghị định này tại Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư
2. Trường hợp không phải hỏi ý kiến các Bộ, ngành thì trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư xem xét và cấp Giấy chứng nhận đầu tư
3. Trường hợp cần lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan thì thời gian xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan được hỏi có ý kiến bằng văn bản trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
4. Trường hợp không chấp thuận hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp.
5. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm ghi lại vào Giấy chứng nhận đầu tư các nội dung quy định về quyền, nghĩa vụ, ưu đãi đầu tư và các cam kết hoặc điều kiện (nếu có) của Giấy phép đầu tư và các Giấy phép đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư (nếu có).
6. Doanh nghiệp đăng ký lại phải nộp lại bản gốc Giấy phép đầu tư, các Giấy phép đầu tư điều chỉnh và Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư đã cấp (nếu có) cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi nhận Giấy chứng nhận đầu tư.
II. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đăng ký lại
1. Doanh nghiệp đăng ký lại kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp trước khi đăng ký lại
2. Doanh nghiệp đăng ký lại có các quyền sau đây:
a) Được hoạt động theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư
b) Được tiếp tục ghi nhận và hưởng ưu đãi đầu tư trong thời hạn hoạt động theo điều kiện quy định tại Giấy phép đầu tư
c) Được giữ lại tên doanh nghiệp, con dấu, tài khoản, mã số thuế đã đăng ký, trừ trường hợp những thông tin liên quan đã bị thay đổi do đăng ký lại; hoặc buộc phải thay đổi để phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và các quy định khác có liên quan; hoặc do nhà đầu tư có nhu cầu thay đổi để phù hợp với pháp luật;
d) Có các quyền khác theo quy định của pháp luật
3. Doanh nghiệp đăng ký lại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiếp tục thực hiện các cam kết hoặc điều kiện (nếu có) quy định tại Giấy phép đầu tư
b) Phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về nội dung hồ sơ đăng ký lại
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư và pháp luật có liên quan.
Liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất !

Nội dung thực hiện chuyển đổi ,cấp lại doanh nghiệp có vốn nước ngoài

Nội dung và hồ sơ đăng ký lại doanh nghiệp, chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam với thời gian nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất . Các nhà đầu tư cần phải có những điều kiện pháp lý nào mới được xin đăng ký lại doanh nghiệp và quy định pháp lý để chuyển đổi doanh nghiệp .
ho-so-dang-ky-lai-doanh-nghiep

Tham khảo thêm các thông tin pháp lý :
Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Xin cấp giấy phép vệ sinh attp
I. Các hình thức đăng ký lại doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có một nhà đầu tư thì đăng ký lại thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
2. Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có từ hai nhà đầu tư trở lên thì đăng ký lại thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
3. Công ty cổ phần đăng ký lại thành công ty cổ phần.
II. Hồ sơ đăng ký lại doanh nghiệp
1. Hồ sơ đăng ký lại gồm:
a) Bản đề nghị đăng ký lại do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, kèm theo danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần của doanh nghiệp sau khi đăng ký lại;
b) Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư, các Giấy phép đầu tư điều chỉnh và Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư (nếu có);
c) Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp sửa đổi phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
d) Biên bản họp Hội đồng quản trị đối với doanh nghiệp liên doanh; Biên bản họp Hội đồng quản trị hoặc văn bản thống nhất của các nhà đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp có nhiều nhà đầu tư nước ngoài) hoặc của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc đồng ý đăng ký lại doanh nghiệp và thông qua Điều lệ doanh nghiệp (sửa đổi);
đ) Quyết định của chủ hoặc các chủ doanh nghiệp hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc quyết định của Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài về việc đăng ký lại doanh nghiệp và thông qua Điều lệ doanh nghiệp (sửa đổi);
e) Giấy tờ chứng thực của các cá nhân và pháp nhân là thành viên doanh nghiệp sau khi đăng ký lại và của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sau khi đăng ký lại;
g) Báo cáo tài chính 2 năm liền kề tại thời điểm đăng ký lại;
h) Các tài liệu theo quy định của pháp luật liên quan đến nội dung điều chỉnh.
2. Đối với doanh nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị định này, ngoài các hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp nộp thêm các hồ sơ sau:
a) Bản cam kết tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, giao dịch thực hiện từ thời điểm hết hạn hoạt động đến thời điểm đăng ký lại và bản cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước;
b) Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của năm trước năm hết hạn Giấy phép đầu tư cho đến thời điểm đăng ký lại (Biểu số 04-CS/SXKD) theo quy định tại Thông tư số 04/2011/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
3. Trường hợp khi đăng ký lại, doanh nghiệp có yêu cầu điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh và điều chỉnh nội dung dự án đầu tư thì ngoài hồ sơ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, cần bổ sung các tài liệu tương ứng với nội dung điều chỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp.
4. Hồ sơ đăng ký lại được lập thành 03 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. Trường hợp có nội dung thẩm tra cần xin ý kiến các Bộ, ngành hoặc phải trình Thủ tướng Chính phủ thì hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc.
Trong quá trình thực hiện các thủ tục trên nếu gặp phải những vướng mắc cụ thể hãy liên hệ trực tiếp các chuyên viên tư vấn Việt Luật để được hỗ trợ tốt nhất !
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015

Thay đổi người đại diện pháp luật công ty

Những quy định về việc thay đổi giám đốc công ty tnhh được chia ra với các tình huống khác nhau mà thực tế các cá nhân, hay doanh nghiệp thường gặp phải, để giải đáp những thắc mắc đó chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn cụ thể tới khách hàng như sau:
thay-doi-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cong-ty

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) của bạn có 3 thành viên góp vốn do đó đây là công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Bà B có số vốn góp vào công ty là 44%, tuy nhiên bà B không nhất thiết phải giữ chức vụ trong công ty. Trong phần hỏi,bạn không nói rõ là bà B có phải là Giám đốc hay Tổng Giám đốc của công ty hay không, nên có 2 trường hợp xảy ra.
TH1: bà B không giữ chức vụ Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty. Căn cứ vào các Điều 46, 67 và 95 của Luật Doanh nghiệp 2005 quy định : Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên) hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và được quy định tại Điều lệ công ty. Do đó ông A không thể chuyển quyền đại diện theo pháp luật của công ty cho bà B nếu bà B không đảm nhận 1 trong những chức vụ trên.
TH2: bà B giữ chức vụ Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty thì ông A có thể chuyển quyền đại diện theo pháp luật của công ty cho bà B nếu thỏa mãn đủ 2 điều kiện sau:
+ Căn cứ Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không thuộc diện quy định sau:
- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
- Người giữ chức vụ Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của công ty, tổng công ty 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không được cử đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào, kể từ ngày công ty, tổng công ty nhà nước bị tuyên bố phá sản.
- Người được giao đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản không được cử đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn của Nhà nước.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp, Chủ nhiệm, các thành viên Ban quản trị hợp tác xã bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, không được làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.
- Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con của những người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan (Nhà nước) không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.
+ Việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty được sự chấp thuận của Hội đồng Thành viên công ty.
Theo đó, việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty không ảnh hưởng đến chức vụ là Chủ tịch Hội đồng thành viên của ông A.
Bà B đang là Giám đốc của công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên khác, nếu bà B cũng là người đại diện theo pháp luật cho công ty này thì bà  B là vẫn có quyền là người đại diện theo pháp luật của công ty bạn. Bởi vì Luật Doanh nghiệp 2005 không cấm 1 người làm Giám đốc của 2 hoặc nhiều công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH); nhưng một người không được vừa làm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty Cổ phần vừa làm Giám đốc/ Tổng giám đốc công ty TNHH hoặc Công ty hợp danh, do đó, một người có thể làm người đại diện cho 2 công ty TNHH. Trường hợp này bà B vẫn có thể làm người đại diện cho cả 2 công ty TNHH.
b) Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật được quy định tại Điều 14 của Thông tư số 14/2010/TT-BKH, việc đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công bao gồm các giấy tờ sau:
a. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
c. Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật
2. Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong những cá nhân sau:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trong trường hợp Chủ tịch hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.”

Thứ Năm, 3 tháng 9, 2015

Xin cấp giấy phép loại hình công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Khi thưc hiện thủ tục thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên quý khách hàng cần chuẩn bị những giấy tờ và làm những thủ tục gì tại cơ quan nhà nước ? Với loại hình công ty tnhh 2 thành viên có đặc điểm gì khắc với loại hình công ty tnhh 1 thành viên , công ty cổ phần và loại hình công ty hợp doanh , hay hộ kinh doanh .
thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien

Về chi phí khi thực hiện dịch vụ tại Việt Luật : 1.500.000 VNĐ (Quý khách hàng có đầy đủ các yếu tố pháp lý để hoạt động )
- Công ty TNHH một thành viên do cá nhân/tổ chức làm Chủ sở hữu. Cá nhân làm Đại diện Pháp Luật.
- Số lượng thành viên 2-50 người.
- Có tư cách pháp nhân.
- Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
- Chủ sở hữu toàn quyền quyết định trong việc điều hành của công ty sau khi hoàn tất các nghĩa vụ về Pháp Luật.
- Được phát hành trái phiếu nếu trước đây công ty thuộc loại hình Cổ Phần/Nhà Nước rồi bây giờ đã chuyển sang TNHH.
- Thành  viên của công ty có thể chuyển nhượng 1 phần hay toàn bộ phần vốn góp cho thành viên khác trong công ty hoặc người ngoài công ty. Hay có thể yêu cầu công ty mua lại toàn bộ phần vốn góp của mình sau khi được các thành viên chấp thuận.
- Mô hình: Công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty TNHH có trên 11 thành viên phải có Ban kiểm soát.
1.Dịch vụ tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Tư vấn về cơ cấu tổ chức công ty.
- Tư vấn về người đại diện pháp luật.
- Tư vấn cách đặt tên cho công ty: tên tiếng việt, tên tiếng anh, tên viết tắt phù hợp với ngành nghề hoạt động của công ty.
- Tra cứu tên công ty.
- Tư vấn về việc đặt địa chỉ trụ sở chính cho công ty/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.
- Tư vấn vốn đầu tư ban đầu, vốn pháp định, vốn điều lệ.
- Tư vấn về tỷ lệ góp vốn giữa các thành viên.
- Tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
- Tư vấn về các giấy phép, thủ tục liên quan của một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
- Tư vấn về các chức vụ và quyền hạn trong công ty.
- Tư vấn chi tiết cho doanh nghiệp các vấn đề về thuế, các nghĩa vụ về tài chính sau khi đăng ký kinh doanh và trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tư vấn, kiểm tra tính pháp lý của những thông tin mà khách hàng yêu cầu.
- Trong trường hợp khách hàng cần tư vấn trực tiếp tại nhà, hay gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc thành lập công ty, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu.
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Tư vấn chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Khách hàng cung cấp các giấy tờ sau:
1. CMND/hộ chiếu công chứng không quá 6 tháng của các thành viên sáng lập: 2 bản, riêng người đại diện pháp luật: 5 bản
2. Thông tin về doanh nghiệp: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề chính, đại diện pháp luật và các thành viên.
3. Chứng chỉ bản sao công chứng nếu ngành nghề có điều kiện. (Danh mục ngành cần chứng chỉ hành nghề)
3. Thời gian hoàn tất dịch vụ: 2 - 10 ngày (không tính ngày thứ 7, chủ nhật và ngày lễ). Thời gian có thể thay đổi tùy theo nhu cầu kinh doanh của khách hàng
Thủ tục nhanh chóng, tiện lợi, khách hàng có ngay doanh nghiệp riêng cho mình mà không gặp bất kỳ khó khăn nào.
Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên đừng ngần ngại hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí
Liên hệ
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777